What time is it ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC00924.jpg DSC00946.jpg BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Dong_ho_dep5.swf TAKE_ME_TO_YOUR_HEART.swf Cam_on_2012.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    hi

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề chính thức Vòng 3 năm 2016-2017

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Vũ Tiến Duẩn
    Người gửi: Vũ Tiến Duẩn (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:06' 04-01-2017
    Dung lượng: 279.0 KB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HUYỆN YÊN ĐỊNH







    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
    Năm học 2016 – 2017
    Môn thi: Vật lý. Lớp 9. THCS
    Ngày thi: 25 tháng 12 năm 2016
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)
    Đề thi này có 05 câu, gồm 01 trang.


    
    Câu 1 (3 điểm):
    Một bình đựng hai chất lỏng không hòa tan và không phản ứng hóa học với nhau. Trọng lượng riêng của các chất lỏng là d1 và d2. Thả vào bình một vật hình trụ chiều cao h, trọng lượng riêng d với d1 < d < d2.
    1. Tìm tỉ số các phần thể tích của vật trong hai chất lỏng khi vật ngập hoàn toàn vào trong chất lỏng theo phương thẳng đứng mà không chạm vào đáy bình.
    2. Độ sâu của các lớp chất lỏng phải thỏa mãn điều kiện gì để vật có thể nhô lên khỏi mặt chất lỏng phía trên theo phương thẳng đứng mà không chạm vào đáy bình.
    Câu 2 (4 điểm):
    Một chiếc cốc hình trụ khối lượng m trong đó chứa một lượng nước cũng có khối lượng m. Cả hệ đang ở nhiệt độ t1 = 100C. Người ta thả vào cốc một cục nước đá khối lượng M đang ở nhiệt độ 00C thì cục nước đá đó chỉ tan được  khối lượng của nó và luôn nổi trong khi tan. Rót thêm một lượng nước có nhiệt độ t2 = 400C vào cốc. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ lại là 100C, còn mực nước trong cốc có độ cao gấp đôi mực nước sau khi thả cục nước đá. Hãy xác định nhiệt dung riêng của chất làm cốc. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh và sự giãn nở vì nhiệt của cốc và nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200 J/kg.K và nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 00C là 336.103 J.
    Câu 3 (4 điểm):
    Hai thấu kính hội tụ O1, O2 có tiêu cự lần lượt là f1 = 20 cm và f2 = 40 cm được đặt sao cho trục chính của chúng trùng nhau. Khoảng cách giữa hai thấu kính O1O2 = a = 45 cm (hình 1). Vật sáng nhỏ AB có dạng một đoạn thẳng đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính của hai thấu kính và cách O1 một đoạn O1A = x.
    1. Cho x = 30 cm. Xác định vị trí các ảnh và vẽ ảnh.
    2. Tìm x để hai ảnh cùng chiều và cao bằng nhau.
    Câu 4 (6 điểm):
    Cho mạch điện như hình 2. Biết: U = 28V, r = 2, các bóng đèn có ghi Đ1 (6V - 3W),Đ2 (12V - 12W), Đ3 (12 V- 3 W), Rb là một biến trở.
    a. Có thể điều chỉnh biến trở Rb để cả ba đèn đều sáng bình thường được không? Tại sao?
    b. Giữ nguyên vị trí các đèn, người ta mắc thêm một điện trở R1 rồi điều chỉnh Rb cho cả ba đèn đều sáng bình thường. Hỏi phải mắc R1 vào đâu? Khi đó giá trị của R1 và Rb là bao nhiêu?
    c. Ngoài cách mắc trên còn có thể mắc ba đèn với một điện trở R2 khác, theo cách khác (cố định nguồn U và điện trở r) và điều chỉnh Rb để cả ba đèn vẫn sáng bình thường. Vẽ sơ đồ và tính R2, Rb.
    Câu 5 (3 điểm):
    Xác định khối lượng riêng của miếng kim loại nằm bên trong một trong hai cục bột dẻo. Biết rằng khối lượng bột dẻo ở hai cục đó bằng nhau. Không được phép tách kim loại ra khỏi bột dẻo.
    Dụng cụ: Cân có bộ quả cân; bình nước (khối lượng riêng của nước là Dn); giá thí nghiệm; dây buộc.









    Họ và tên thí sinh…………………………SBD…………….
    Chữ ký của Giám thị 1........................... Chữ ký của Giám thị 2................................

    Môn thi: Vật lí
    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ
    (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
    I. Hướng dẫn chung:
    - Trong đáp án dưới đây các bài tập chỉ trình bày một phương pháp giải theo cách thức phổ biến. Trong quá trình chấm thi, nếu thí sinh giải theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ, kết quả đúng và đạt yêu cầu bài ra thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa. Nếu có những vấn đề khó quyết định thì có thể đề nghị với tổ trưởng chấm để thảo luận và thống nhất trong tổ.
    - Điểm toàn bài lấy theo thang điểm 10 và làm tròn đến 0,25đ.
    II. Hướng dẫn chấm cụ thể:
     
    Gửi ý kiến